CHUYÊN ĐỀ: TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THEO CÁC BƯỚC CỦA PHƯƠNG PHÁP

“BÀN TAY NẶN BỘT”

   

  1. Tiến trình dạy học

Bước

Nhiệm vụ của học sinh

Sử dụng vở

Vai trò của giáo viên

1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

Quan sát;

Thực hiện thí nghiệm (làm xuất hiện tình huống)

 

Chuẩn bị một tình huống mở có liên quan đến vấn đề khoa học đặt ra

2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh

Đặt ra các câu hỏi

 

 

Kiểm soát lời nói, cấu trúc câu hỏi, chính xác hóa từ vựng của học sinh

Trình bày các ý tưởng của mình, đối chiếu với các bạn khác

 

     x

Chính xác hóa các ý tưởng của học sinh, tô chức đối chiếu các biểu tượng ban đầu của học sinh.

 

 

3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán, giả thuyết) và phương án tìm tòi.

Bắt đầu từ những vấn đề khoa học được xác định, nêu câu hỏi (xây dựng dự đoán/ giả thuyết)

 

 

x

Giúp HS hình thành các vấn đề khoa học và tiếp tho là đưa ra các dự đoán/ giả thuyết khoa học (chú ý làm rõ và quan tâm đến sự khác biệt giữa các ý kiến)

Hình dung có thể tìm câu trả lời

Thí nghiệm

 

 

x

Tổ chức việc đối chiếu các ý kiến sau một thời gian đủ để HS có thể suy nghĩ

Quan sát

Kiểm chứng các dự đoán bằng cách

Điều tra

 

x

Khẳng định lại các ý kiến và phương pháp tìm tòi mà HS đề xuất

Nghiên cứu tài liệu

4. Thực hiện phương án tìm tòi

Tìm tòi câu trả lời, kiểm chứng các dự đoán/ giả thuyết bằng một hoặc một số phương pháp đã hình dung ở trên (thí nghiệm, quan sát, điều tra, nghiên cứu tài liệu)

 

Tập hợp các điều kiện về thí nghiệm, tài liệu,... nhằm kiểm chứng các ý tưởng được đề xuất

Thu nhận các kết quả và ghi chép lại để trình bày

 

x

Giúp HS phương pháp trình bày kết quả

 

5. Kết luận kiến thức

Kiểm tra lại tính hợp lí của các giả thuyết

Nếu giả thuyết sai, quay lại bước 2

 

 

 

Động viên và giúp HS bắt đầu lại tiến trình ngieen cứa

Nếu giả thuyết đúng: Kết luận và ghi nhận chúng.

 

x

Giúp HS hình thành kết luận.

      

 

  1. Ưu điểm và khó khăn

1. Ưu điểm

- Đối với HS: Môn khoa học ở lớp 4, 5 được xây dựng trên cơ sở nối tiếp những kiến thức của môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3. Nội dung chương trình được cấu trúc đồng tâm, mở rộng và nâng cao theo các chủ đề. Những nội dung được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa đối với học sinh, giúp các em có thể vận dụng những kiến thức khoa học vào thực tiễn đời sống. Chương trình cũng đã chú trọng tới hình thành và phát triển các kĩ năng trong học tập như: quan sát, thí nghiệm, phán đoán, giải thích các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống. Những nội dung này rất phù hợp để vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Ở lứa tuổi học sinh Tiểu học, thế giới tự nhiên đối với các em chứa đựng bao điều bí ẩn. Sự tác động của nó hằng ngày làm cho các em cảm thấy lạ lẫm, khiến các em tò mò, muốn khám phá để hiểu biết về chúng. Các em không bằng lòng với việc chỉ quan sát mà còn muốn thao tác trực tiếp để hiểu chúng hơn. Các em rất sung sướng khi phát hiện ra một điều gì đó mới lạ liên quan đến thực tế. Qua đó hình thành và phát triển chuẩn mực về thái độ và hành vi như: ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đó học vào đời sống, yêu thiên nhiên, con người, đất nước, yêu cái đẹp, có ý thức hành động, bảo vệ môi trường xung quanh.

 Khi tồn tại quan niệm sai hoặc không thích hợp, các em sẽ được tự mình nhận thức lại, sửa chữa ở cuối tiết học hoặc trong quá trình diễn biến của tiết học. Do có sự khác nhau về quan niệm nên gây ra sự tranh luận, thắc mắc mà muốn được tháo gỡ thì phải đi tìm câu trả lời chính xác, đây chính là chân lí khoa học. Việc này còn giúp các em học tập môn học khác tốt hơn.

  - Đối với GV: GV nắm được sự hiểu biết của HS về vấn đề sắp học đạt ở mức độ nào để tính đến những chướng ngại ẩn ngầm, nhận thức được con đường còn phải trải qua giữa các quan niệm của người học, để tìm cách xử lí thích hợp như: xác định một cách thực tế về trình độ bắt buộc phải đạt được, lựa chọn những tình huống sư phạm, các kiểu can thiệp và những công cụ so với kiến thức khoa học được coi là chuẩn thích đáng nhất và cũng là có được sự đánh giá chuẩn mực, sát thực nhất.

2. Khó khăn

- Cần nhiều đồ dùng dạy học, có những đồ dùng không sẵn có, GV không có khả năng tự làm.

- Khó phân bố thời gian phù hợp vì có nhiều tình huống xảy ra ngoài ý muốn.

  1. Một số đề xuất

    - Nhà trường cần có phòng Thí nghiệm riêng với đầy đủ dụng cụ phục vụ cho các tiết học.

    - Tuyên truyền sâu rộng trong HS, phụ huynh về lợi ích của việc vận dụng phương pháp dạy học này.

Danh sách các tiết dạy có sử dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" lớp 4:

TT

Bài

Tiết theo PPCT

Mức độ sử dụng

ĐDDH tối thiểu cần có

 

1

Trao đổi chất ở người (tiết 1)

 

2

Những thứ con người nhận và thải ra môi trường

Sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.

 

2

 

Trao đổi chất ở người (tiết 2)

 

3

Những thứ con người nhận và thải ra môi trường

Tranh về các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất (trang8-SGK)

Sơ đồ mối liên hệ giữa các cơ quan trong quá trình trao đổi chất

 

3

 

Nước có tính chất gì?

 

20

Cả bài

Cốc, thìa, một số dụng cụ đựng nước có hình dạng khác nhau, tấm kính, khăn bông, khay đựng nước, muối, đường, cát.

 

4

 

Ba thể của nước

 

21

Cả bài

Đá lạnh, muối, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, cốc, đĩa, nhiệt kế.

5

Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

22

Cả bài

Tranh SGK (không có phần ghi chú dưới tranh), tranh bầu trời có mây đen và mưa, tài liệu nói về hình thành mây mưa.

6

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

23

HĐ1 và HĐ3

Tranh phóng to vòng tuần hoàn của nước, trang 48 – SGK (không có phần chú thích)

7

Nước bị ô nhiễm

25

Thế nào là nước bị ô nhiễm

Kính hiển vi, chai đựng nước, bông, phễu

8

Một số cách làm sạch nước

27

HĐ1 và HĐ2

Nước đục, một số chai nhựa trong, giấy lọc, cát, than bột.

9

Làm thế nào để biết có không khí?

30

Cả bài

Túi ni lông, chai rỗng, miếng bọt biển, chậu đựng nước, đoạn băng về lớp không khí bao quanh Trái Đất.

10

Không khí có những tính chất gì?

 

31

Cả bài

Cốc thủy tinh rỗng, thìa, bông bóng có hình dạng khác nhau, bơm tiêm, quả bóng.

11

Không khí gồm những thành phần nào?

32

Cả bài

Lọ thủy tinh, nến, đế kê lọ, nước vôi trong, chậu thủy tinh.

12

Không khí cần cho sự cháy

35

Cả bài

Lọ thủy tinh, nến, đế của lọ thủy tinh

13

Không khí cần cho sự sống

36

Cả bài

Lọ thủy tinh, một con dế, hai cây nhỏ trồng trong chậu, dụng cụ để bơm không khí vào bể cá.

14

Tại sao có gió?

37

Sự chuyển động của không khí

Chong chóng, hộp đối lưu.

15

Âm thanh

41

Cả bài

Ống bơ, thước kẻ, sỏi, trống, dùi nhỏ.

16

Sự lan truyền của âm thanh

42

Âm thanh truyền qua một số chất

Trống, dùi nhỏ, bao bóng, điện thoại, lọ thủy tinh đựng nước, vụn giấy

17

Ánh sáng

45

Cả bài

Đèn bin, tấm bìa, hộp đen, ni long, tấm gỗ.

18

Bóng tối

46

Cả bài

Đèn bin, vỏ hộp bằng sắt,cốc thủy tinh, quyển sách.

19

Ánh sáng cần cho sự sống

47

HĐ4

Tranh phóng to trang 94, 95

20

Nóng lạnh và nhiệt độ

50 + 51

Cả bài

Cố thủy tinh, nước sôi, nước nguội, nước đá, nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt độ không khí, chậu đựng nước.

21

Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

52

Cả bài

Cốc, thìa, sông, giấy báo, nhiệt kế, nước nóng.

22

Ôn tập: vật chất và năng lượng

55 + 56

HĐ2, HĐ3

Tranh trang 111, cốc thủy tinh, nước lạnh, khăn bông.

23

Thực vật cần gì để sống?

57

Cả bài

Các tranh ở trang 114, 115

24

Nhu cầu không khí của thực vật

60

Quá trình hô hấp và quang hợp của cây

Các tranh ở trang 120, 121

25

Trao đổi chất ở thực vật

61

Các chất thực vật lấy và thải ra môi trường

Tranh vẽ trang 122, sơ đồ về sự trao đổi khí, trao dổi thức ăn ở thực vật

26

Động vật cần gì để sống?

62

Những yếu tố cần cho sự sống của động vật

Một số hộp bằng nhựa hoặc kính, một số con chuột còn sống, nước, thức ăn của chuột, đĩa, bìa, nắp đậy hộp.

27

Trao đổi chất ở động vật

64

Các chất động vật lấy và thải ra môi trường

Tranh trang 128, Sơ đồ trao đổi chất ở động vật.

 

Danh sách các tiết dạy có sử dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" lớp 5:

TT

Bài

Tiết theo PPCT

Mức độ sử dụng

ĐDDH tối thiểu cần có

 

1

 

Đá vôi

 

26

 

Cả bài

Mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua hoặc axit loãng, nước lọc

 

2

 

Thủy tinh

 

29

Tính chất và công dụng của thủy tinh

Cốc, chén, lọ,... thuỷ tinh

 

3

 

Cao su

 

31

Tính chất của cao su

Bóng, sợi dây bằng cao su, nước sôi, nước lạnh, xăng, nến, bật lửa.

4

Chất dẻo

31

TC và CD của chất dẻo

Các đồ dùng bằng nhựa

5

Sự chuyển thể của chất

35

Cả bài

Nến, nước đá, giá đỡ.

6

Hỗn hợp

36

Cả bài

Muối, mì chính, hạt tiêu, xi măng, cát, thìa, li nhựa.

7

Dung dịch

37

Cả bài

Cốc, thìa, nước lọc, muối, giá đỡ

8

Sự biến đổi hóa học

38, 39

Cả bài

Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, nến, đường.

9

Lắp mạch điện ĐG

46, 47

Cả bài

Pin, bóng đèn

10

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

51

Cả bài

Thông tin và hình số 1 SGK trang 106

11

Cây con mọc lên từ hạt

53

Cấu tạo của hạt

Ươm một số hạt lạc hoặc đậu xanh, đậu đen...

 

12

Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ

 

54

Nơi cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ

Ngọn mía, củ khoai tây, củ gừng, riềng, hành, tỏi...